1. NGUYÊN NHÂN KHIẾN TỶ GIÁ TĂNG XÉT THEO GÓC ĐỘ CUNG-CẦU:
1.1. Nguồn cung USD đang chịu áp lực:
- Chính sách tiền tệ của Fed và chênh lệch lãi suất: Khi Fed tăng lãi suất, dòng vốn đầu tư quốc tế có xu hướng dịch chuyển về Mỹ để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn từ các tài sản bằng USD. Điều này không chỉ làm tăng giá trị đồng USD trên toàn cầu mà còn làm giảm nguồn cung USD tại Việt Nam. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng để kích thích tăng trưởng kinh tế trong nước, dẫn đến chênh lệch lãi suất USD và VND lớn, tạo động lực cho các tổ chức, doanh nghiệp găm giữ USD hoặc chuyển vốn ra nước ngoài, càng làm tăng áp lực lên tỷ giá.
- Cán cân thanh toán: Mặc dù cán cân thương mại của Việt Nam vẫn có thể duy trì thặng dư (giá trị xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu), nhưng tổng thể cán cân thanh toán có thể chịu áp lực. Chẳng hạn, nếu dòng vốn đầu tư gián tiếp (FII) rút ra khỏi thị trường chứng khoán, hoặc dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) giải ngân chậm, sẽ làm giảm nguồn cung ngoại tệ, từ đó gây áp lực lên tỷ giá.
1.2. Nhu cầu USD tại Việt Nam luôn cao:
- Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu, nguyên liệu sản xuất tăng lênNhu cầu trả nợ nước ngoài của Chính phủ và các doanh nghiệp
- Nhu cầu đầu tư của người dân: Khi kinh tế bất ổn, các hoạt động sản xuất kinh doanh chậm lại, USD cũng là 1 kênh đầu tư truyền thống mà người dân Việt Nam rất ưa thích. Tạo lên tâm lý găm giữ và đầu cơ USD.
2. CÁC GIẢI PHÁP LÀM DỊU TỶ GIÁ
2.1. Sử dụng các công cụ của Ngân hàng Nhà nước
- Can thiệp bằng dự trữ ngoại hối: NHNN có thể bán USD từ quỹ dự trữ ngoại hối để tăng nguồn cung ngoại tệ trên thị trường, từ đó hạ nhiệt tỷ giá. Tuy nhiên, giải pháp này có giới hạn và có thể ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối quốc gia.
- Phát hành tín phiếu: NHNN phát hành tín phiếu để hút bớt tiền VND từ các ngân hàng thương mại, giảm lượng tiền đồng lưu thông. Điều này giúp tăng lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng, thu hẹp chênh lệch lãi suất với USD và giảm động lực găm giữ USD.
- Điều chỉnh chính sách lãi suất: Trong một số trường hợp, NHNN có thể xem xét điều chỉnh chính sách lãi suất để giảm bớt chênh lệch với lãi suất của Fed, là bước đi khó xảy ra nhất vì chính phủ Việt Nam đã chấp nhận đáh đổi để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
=> Công cụ gần đây nhất Nhà đầu tư thường thấy NHNN sử dụng là phát hành tín phiếu, đây là các động thái ngắn hạn để kiềm hãm đà tăng của tỷ giá.
2.2. Tăng cường nguồn cung ngoại tệ từ các kênh khác:
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là một trong những giải pháp bền vững và hiệu quả nhất. Khi Việt Nam tiếp tục thu hút được nhiều dự án FDI, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển USD vào Việt Nam để giải ngân, làm tăng nguồn cung ngoại tệ và ổn định tỷ giá trong dài hạn.
- Khuyến khích du lịch quốc tế: Khi khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam nhiều, họ sẽ chi tiêu bằng ngoại tệ, đặc biệt là USD, làm tăng nguồn cung ngoại tệ cho nền kinh tế. Đây là một kênh quan trọng để tạo ra nguồn thu ngoại tệ và làm dịu áp lực tỷ giá.
- Thu hút dòng vốn ngoại quay trở lại: Các chính sách ổn định vĩ mô, tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng lực của thị trường tài chính sẽ giúp củng cố niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài. Khi đó, dòng vốn đầu tư gián tiếp (FII) sẽ quay trở lại, mua cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản khác bằng VND, tạo ra một nguồn cung USD đáng kể.
=> Theo cục thống kê, tính đến tháng 7/2025, khách quốc tế vào nước đạt 1,56 triệu lượt, tăng 35,7% so với năm 2024, đây là tín hiệu rất đáng mong đợi. Đặc biệt khi Việt Nam sẽ đăng cai APEC 2027 và sắp đưa vào vận hành Sân bay Quốc tế Long Thành GĐ1 và mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Bên cạnh đó, dòng vốn ngoại cũng đã có tín hiệu đảo chiều mua ròng trở lại trên thị trường chứng khoán từ tháng 5/2025.
3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT3.1. Doanh nghiệp hưởng lợi:
Nhóm Xuất khẩu: Khi VND mất giá, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trở nên rẻ hơn trên thị trường quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh. Đồng thời, doanh thu từ xuất khẩu bằng USD khi quy đổi về VND sẽ lớn hơn, giúp tăng doanh thu và lợi nhuận. Các ngành như thủy sản, gỗ… có thể được hưởng lợi.
Nhóm có nguồn thu bằng USD: Bất động sản Khu công nghiệp, Bất động sản thương mại (Vincom Retail), Cảng biển,…
3.2. Các doanh nghiệp bị ảnh hưởng tiêu cực:
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu (Dệt may, Sữa,…) sẽ chịu gánh nặng chi phí đầu vào tăng cao. Điều này làm giảm biên lợi nhuận.
- Doanh nghiệp có nợ vay bằng ngoại tệ: Khi VND mất giá, các khoản vay nợ bằng USD hay các đồng tiền khác của doanh nghiệp sẽ tăng lên về mặt giá trị VND, gây áp lực lớn lên chi phí tài chính và lợi nhuận. (Ví dụ ACV có khoản nợ vay bằng Yên nhật)
4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔNG THỂ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- Tác động tiêu cực trực tiếp đã phần lớn phản ánh: Trong giai đoạn 2023–2024, Việt Nam ghi nhận dòng vốn rút ròng kỷ lục từ khối ngoại. Tuy nhiên, đến hiện tại, nhà đầu tư trong nước đã “thích nghi” với áp lực này. Dư địa bán ròng của khối ngoại không còn nhiều và từ tháng 5/2025 đã xuất hiện tín hiệu mua ròng trở lại.

- Tác động chậm cần theo dõi: Trong bối cảnh tỷ giá tiếp tục tăng, nhà đầu tư nên ưu tiên nhóm doanh nghiệp xuất khẩu và các ngành hưởng lợi trực tiếp từ chính sách tiền tệ nới lỏng như Chứng khoán, Bất động sản, Ngân hàng. Ngược lại, nên hạn chế nắm giữ các doanh nghiệp phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu hoặc có dư nợ ngoại tệ cao, vì biên lợi nhuận của nhóm này sẽ chịu áp lực nếu tỷ giá duy trì ở mức cao.
Bạn đang phân vân chưa biết xử trí thế nào với danh mục hiện tại? Tham gia CỘNG ĐỒNG FTD để cập nhật nhận định cũng như đón đầu các cơ hội tuyệt vời.
Kết nối với FTD: Zalo/Facebook/Youtube
Thông tin liên hệ:
Mr. Phi Long: 0965 133 588
Mrs. Thuý Hiền: 0978 104 160


Bình luận về bài viết này